cast pearls before swine Thành ngữ, tục ngữ
cast pearls before swine
waste something on someone who won
cast pearls before swine|cast|cast one's pearls be
n. phr.,
literary To waste good acts or valuable things on someone who won't understand or be thankful for them, just as pigs won't appreciate pearls.

Often used in negative sentences.
I won't waste good advice on John any more because he never listens to it. I won't cast pearls before swine. đúc ngọc trước heo
Để tặng một thứ gì đó có giá trị cho những người bất nhận ra giá trị của nó. Cụm từ này có nguồn gốc từ Kinh thánh. Một tính từ sở có đôi khi được sử dụng giữa "đúc" và "ngọc trai". Hầu hết thời (gian) gian, chơi nhạc cổ điển đối với học sinh trung học tương tự như đúc ngọc trước heo. Nhưng thường xuyên có một vài đứa trẻ đánh giá cao nó. Tôi bất thể tin được là anh ấy vừa tặng chiếc xe mui trần mới tinh của mình cho chiếc da gà đó — hãy nói về chuyện đúc ngọc trai của bạn trước lợn. để lãng phí một cái gì đó tốt cho một người bất quan tâm đến nó. (Trích từ một câu trích dẫn trong Kinh thánh.) Hát cho họ nghe là đúc ngọc trước lợn. Để phục vụ họ, ẩm thực Pháp tương tự như đúc ngọc trước lợn vậy. Xem thêm: trước, đúc, ngọc trai, lợn
đúc ngọc trước lợn
Hãy cho một thứ gì đó có giá trị mà ai đó sẽ bất đánh giá cao nó, như trong The vị giáo sư già cảm giác rằng chuyện giảng bài về Dante cho những sinh viên chưa tốt nghề ngỗ nghịch sẽ là đúc ngọc trước lợn. Thuật ngữ này xuất phát từ Tân Ước (Ma-thi-ơ 7: 6), xuất hiện trong bản dịch của Tyndale (1526). Nó được lặp lại thường xuyên bởi các nhà văn từ Shakespeare đến Dickens và vẫn cho đến nay. Xem thêm: trước, đúc, ngọc, heo
đúc ngọc trước heo
LÍT Nếu bạn đúc ngọc trước heo, nghĩa là bạn vừa dâng một thứ gì đó có giá trị cho người bất đủ tốt hoặc bất đủ thông minh để đánh giá cao nó. Ông vừa viết nhiều tác phẩm hay về chủ đề này, mặc dù có người nghi ngờ ông đang đúc ngọc trước lợn. Lưu ý: Các động từ như ném và quăng đôi khi được sử dụng thay vì cast. Anh ta nên biết tốt hơn là ném ngọc trai trước heo. Lưu ý: Bạn cũng có thể gọi món gì ngon mà bất đánh giá cao trân châu trước heo. Cô ấy nói với tui rằng The Musical Times được viết cho những người có hiểu biết thực sự về những điểm tốt hơn. Tôi chắc chắn hy vọng như vậy, nếu bất mảnh ghép của tui trên Rossini sẽ là ngọc trai trước heo. Lưu ý: Câu nói này xuất phát từ Kinh thánh, từ Bài giảng trên núi, khi Chúa Giê-su cho các môn đồ của Ngài lời khuyên về cách họ nên sống: chúng dưới chân chúng, và anchorage lại và làm cho bạn. ' (Ma-thi-ơ 7: 6) Cũng xin xem: hãy đúc (hoặc ném) ngọc trai trước khi lợn cho hoặc dâng những thứ có giá trị cho những người bất quý trọng chúng. Thành ngữ này là một câu trích dẫn trong Ma-thi-ơ 7: 6: 'Đừng lấy vật gì là thánh cho loài chó, cũng đừng ném ngọc trai trước mặt heo, kẻo chúng giẫm nát dưới chân mình, rồi anchorage lại bẻ quặt bạn. Xem thêm: trước đây , đúc, ngọc trai, lợn
đúc ˌpearls trước ˈswine
(nói) tặng hoặc dâng những thứ có giá trị cho những người bất hiểu giá trị của chúng: Cô ấy quyết định bất mua loại rượu đắt nhất cho bữa tối, vì nghĩ rằng điều đó sẽ đúc ngọc trai trước lợn. Câu nói này bắt nguồn từ Kinh thánh. Heo là heo, cũng có thể xem: trước, đúc, ngọc, heo
đúc ngọc trước heo, để
cống hiến những thứ có giá trị cho những người bất thể hoặc sẽ bất quý trọng nó. Câu nói này xuất phát từ lời dạy của Chúa Giê-su được ghi lại trong Phúc âm của Thánh Ma-thi-ơ (7: 6): “Đừng lấy vật gì là thánh cho loài chó, đừng ném ngọc trước heo, kẻo chúng giẫm nát dưới chân chúng”. Đó là một câu nói nổi tiếng của thời (gian) Shakespeare (“Pearl đủ cho một con lợn,” Love’s Labour’s Lost, 4.2) và một câu nói sáo rỗng rất lâu trước khi Dickens viết, “Ồ, tui làm một điều không ơn, và đúc ngọc trước lợn!” (Dombey và Son, 1848) .Xem thêm: trước, đúc, ngọc traiXem thêm: